024 2211 2691 Test trình độ Đăng ký học thử

SPEAK, THINK, AND DREAM IN ENGLISH

Oxford UK VietNam

30 idioms “đắt giá” giúp luyện thi IELTS hiệu quả

Trong IELTS Speaking và Writing, Idioms vô cùng quan trọng. Idiom là một trong những đặc điểm phân biệt giữa người bản xứ, những người nói tiếng Anh vô cùng tốt, và những người mới học tiếng Anh như một loại ngôn ngữ nước ngoài. Nếu sử dụng được Idiom một cách trôi chảy, việc giành được IELTS  band 7.0 – 8.0 là hoàn toàn có thể. Vậy hãy cùng Oxford English UK khám phá 30 idioms “đắt giá” trong bài viết này.

  1. at all costs = bằng mọi giá

= you use this idiom to talk about someone who does everything you can to achieve/succeed

= My dream is to become a successful businessman and I will work hard for it AT ALL COSTS

  1. be out of your depth = trong tình thế khó xử/khó khăn

= you use this idiom when you want to say that you are in a difficult situation

= I am used to teach General english but I was OUT OF MY DEPTH when I had to teach Academic English

  1. explore all avenues = suy tính đến các hướng/bước để tránh xảy ra vấn đề/hậu quả xấu

= you use this idiom when you want to say you are keen on a particular action to avoid trouble in the end

= We need to EXPLORE ALL AVENUES before doing something that is not very safe to a great number of people in order to minimize unfavourable consequences.”

  1. let’s face it = hãy đối mặt/chấp nhận thực tế/sự thật

= you use this idiom to talk about the facts/truth which need to be accepted without an argument

= let’s face it. You wont be able to achieve 7.0 IELTS if you do not work hard

  1. behind the times = lỗi thời, hết thời

= you use this idiom to say that something is old-fashioned or out-dated

= My friend never likes using smart phones. She’s so BEHIND THE TIMES.

  1. in deep water = trong tình thế nguy hiểm/khó khăn

= you use this idiom to say that you are in trouble or in a dangerous situation

= He has not submitted his dissertation so he’s IN DEEP WATER.

  1. put yourself in somebody’s shoes = thử đặt mình vào vị trí/hoàn cảnh của người khác

= you use this idiom when you imagine that you are in somebody’s position in order to understant his/her feelings

= If you PUT YOURSELF IN MY SHOES, you would understand why I made that decision

 

  1. to be up in arms about something = tức giận, buồn bực vì điều gì đó

= you use this idiom when you want to express that you are upset or angry about something.

= She has been UP IN ARMS about the rent increase.

  1. as easy as pie: rất dễ, dễ như ăn bánh

Ex: He said it is a difficult problem, but I don’t agree. It seems as easy as pie to me!

(Anh ta nói đó là vấn đề khó, nhưng tôi không đồng ý. Nó dễ như ăn bánh với tôi)

  1. be sick and tired of: tôi ghét (tôi không chịu được)

Ex: I’m sick and tired of doing nothing but work. Let’s go out tonight and have fun.

(Tôi ghét khi làm việc suốt. Tối nay đi chơi tìm niềm vui nào)

  1. bend over backwards: rất cố gắng ( có khi quá sức )

Ex: He bent over backwards to please his new wife, but she never seemed satisfied.

(Anh ta có gắng hết sức để chiều cô vợ mới nhưng cô ấy chưa bao giờ thấy hài lòng)

  1. sleep on it: suy nghĩ (trước khi quyết định)

Ex: That sounds like a good deal, but I’d like to sleep on it before I give you my final decision.

(Đó có vẻ là 1 đề nghị tốt, nhưng tôi muốn suy nghĩ trước khi có quyết định cuối cùng)

  1. broke : hết tiền

Ex: I have to borrow some money from my Dad. Right now, I’m broke

(Tôi phải mượn tiền của bố tôi bây giờ. Tôi hết tiền rồi)

  1. change one’s mind : đổi ý

Ex: I was planning to work late tonight, but I changed my mind. I’ll do extra work on the weekend instead.

(Tôi định tối nay làm trễ nhưng tôi đổi ý rồi. Tôi sẽ làm bù vào cuối tuần)

  1. Cut it out! : dừng làm việc gì xấu

Ex: That noise is really annoying. Cut it out!

(Tiếng ồn đó khó chịu quá. Dừng nó lại !)

  1. drop someone a line: gửi 1 lá thư hay email cho ai đó

Ex: It was good to meet you . Drop me a line when you have time.

(Thật vui khi gặp bạn. Gửi thư hay mail cho tôi khi bạn có thời gian nhé)

  1. figure something out: hiểu được vấn đề gì

Ex: I don’t understand how to do this problem. Take a look at it. Maybe you can figure it out.

(Tôi không biết giải quyêt vấn đề này. Nhìn thử đi, có khi bạn sẽ hiểu được vấn đề)

  1. fill in for someone: làm dùm ai khi họ vắng mặt

Ex: While I was away from the store, my brother filled in for me.

(Khi tôi không ở cửa hàng, em tôi sẽ làm dùm tôi)

  1. in ages: từ rất lâu

Ex: Have you seen Joe recently? I haven’t seen him in ages.

(Dạo này có thấy Joe không ? Tôi không thấy anh ta từ rất lâu rồi)

  1. give someone a hand: giúp

Ex: I want to move this desk. Can you give me a hand?

(Tôi muốn dời cái bàn này. Bạn có thể giúp tôi không?)

  1. hit the hay: đi ngủ

Ex: It’s after 12 o’clock. I think it’s time to hit the hay.

(12 giờ hơn rồi. Tôi nghĩ tới giờ ngủ rồi)

  1. in the black: sinh lời, có lời

Ex: Our business is really improving. We’ve been in the black all year.

(Công ty thật sự được cải thiện. Chúng ta đang có lời cả năm)

  1. in the red: mất tiền, lỗ

Ex: Business is really going poorly these days. We’ve been in the red for the past three months.

(Tình hình kinh doanh rất tệ. Chúng ta bị lỗ trong 3 tháng qua)

  1. in the nick of time: xíu nữa, 1 lúc nữa

Ex: I got to the drugstore just in the nick of time. I really need this medicine!

(Chút nữa tôi phải đi tới hiệu thuốc . Tôi thật sự cần thuốc này)

  1. keep one’s chin up: dũng cảm và tiếp tục

Ex: I know things have been difficult for you recently, but keep your chin up. It will get better soon.

(Tôi biết những ngày gần đây rất khó khăn cho bạn. Nhưng hãy dũng cảm và tiếp tục. Nó sẽ sớm tốt hơn thôi.)

  1. know something like the back of your hand: biết 1 việc gì rất rõ

Ex: If you get lost, just ask me for directions. I know this part of town like the back of my hand

(Nếu bạn lạc hãy hỏi tôi phương hướng. Tôi biết đường đi thành phố này rõ lắm)

  1. once in a while: đôi khi, lâu lâu

Ex: Have you been to the new movie theater? No, only see movies once in a while.

(Bạn đi rạp phim mới chưa ? Chưa, tôi lâu lâu mới đi coi phim à)

  1. sharp: chính xác thời gian đó

Ex: I’ll meet you at 9 o’clock sharp. If you’re late, we’ll be in trouble!

(Tôi sẽ gặp bạn đúng 9h. Trễ là có chuyện đó !)

  1. Don’t judge a book by its cover: this means don’t make a decision based on a brief impression or outward appearance (đừng đánh giá một sự vật/sự việc/con người chỉ qua vẻ bề ngoài)

“ I don’t like our new neighbours very much, they’re quite strange.

You shouldn’t judge a book by its cover. Give them a chance, I think they’re just a bit quirky but really nice!”

He doesn’t look very intelligent, but you can’t judge a book by its cover

  1. miss the boat = to miss an opportunity (lỡ cơ hội)

“If you miss the boat, it means you are too late to get an opportunity in my company”

“There were tickets available last night, but she missed the boat by waiting till today to try to buy some.”

 

Share this...
Share on Facebook
Facebook
Tweet about this on Twitter
Twitter

Related posts